Adalat 30Mg

1.050.000 

  • THÀNH PHẦN: Nifedipine 30mg
  • CÔNG DỤNG: Adalat 30Mg là thuốc điều trị bệnh mạch vành. Cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính (đau khi gắng sức). Điều trị tăng huyết áp.
  • QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Tình Trạng: Còn Hàng

Chọn số lượng:

Không nhập hàng giá rẻ , hàng kém chất lượng
Không cạnh tranh về giá , chỉ bán hàng chính hãng
Luôn quan tâm đến chất lượng của sản phẩm
Quý khách không nên ham rẻ mua sản phẩm kém chất lượng

Adalat 30Mg là gì? Thành phần gồm những gì? Cách sử dụng như thế nào? Giá sản phẩm là bao nhiêu?……..là những câu hỏi không ít người thắc mắc.Hãy cùng Nhathuocchinhhang.vn   tìm hiểu tất tần tật những thông tin về Adalat 30Mg trong bài viết dưới đây nhé!

Adalat 30Mg là thuốc điều trị bệnh mạch vành. Cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính (đau khi gắng sức). Điều trị tăng huyết áp.

Adalat-30Mg
Adalat-30Mg

Thành phần chính của Adalat 30Mg:

Nifedipine 30mg

Công dụng của viên uống Adalat 30Mg:

Điều trị bệnh mạch vành.

Cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính (đau khi gắng sức).

Điều trị tăng huyết áp.

Trong một nghiên cứu tiền cứu, mù đôi, ngẫu nhiên, đa quốc gia, điều trị 6321 bệnh nhân tăng huyết áp có thêm ít nhất một yếu tố nguy cơ được theo dõi trong thời gian hơn 3 – 4, 8 năm, người ta thấy Adalat (Nifedipine dạng GITS) làm giảm các biến cố tim mạch và mạch máu não đến một mức độ có thể so sánh được với điều trị phối hợp lợi tiểu chuẩn.

Một số thông tin khác:

Quy cách đóng gói: 

Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Bảo quản:

Trong Adalat LA, thuốc được chứa trong một vỏ bọc không bị hấp thu làm cho thuốc được phóng thích dần vào cơ thể để hấp thu. Khi quá trình này hoàn tất, viên thuốc rỗng này sẽ được thải ra khỏi cơ thể và có thể để ý thấy trong phân.

Hoạt chất chứa trong viên thuốc nhạy cảm với ánh sáng do vậy nó được bảo vệ khỏi ánh sáng bởi mặt trong và mặt ngoài của vỉ thuốc. Không được để thuốc nơi ẩm và phải uống ngay sau khi lấy thuốc ra khỏi vỉ.

Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C.

Liều dùng:

Cách dùng: Dùng đường uống

Liều lượng

Theo chừng mực có thể, điều trị cần phải được thay đổi tùy theo nhu cầu từng bệnh nhân.

Tùy theo bệnh cảnh lâm sàng trong mỗi trường hợp, liều căn bản phải được áp dụng dần dần.

Trừ phi được kê toa theo cách khác, hướng dẫn liều lượng sau được áp dụng cho người lớn:

Cho bệnh mạch vành

Cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính (cơn đau khi gắng sức)

1 viên Adalat LA 30 uống mỗi ngày một lần (1 x 30mg/ngày)
1 viên Adalat LA 60 uống mỗi ngày một lần (1 x 60mg/ngày)
Cho tăng huyết áp1 viên Adalat LA 30 uống mỗi ngày một lần (1 x 30mg/ngày)
1 viên Adalat LA 60 uống mỗi ngày một lần (1 x 60mg/ngày)

Nói chung nên khởi đầu điều trị với liều 30mg mỗi ngày.

Tùy thuộc vào độ trầm trọng của bệnh và sự đáp ứng của bệnh nhân, có thể tăng liều từng giai đoạn lên đến 120mg một lần mỗi ngày.

Việc dùng thuốc cùng với các chất ức chế CYP 3A4 và cảm ứng CYP 3A4 có thể dẫn đến việc khuyến cáo điều chỉnh liều hoặc ngừng sử dụng nifedipine (xem tương tác thuốc và các dạng tương tác khác).

Thời gian sử dụng

Bác sĩ điều trị sẽ xác định thời gian sử dụng thuốc

Cách uống thuốc

Theo nguyên tắc, thuốc được uống nguyên viên với một ít nước, không tùy thuộc vào bữa ăn. Nên tránh uống cùng nướp ép quả bưởi (xem tương tác thuốc và các dạng tương tác khác).

Thông tin thêm trên những đối tượng đặc biệt:

Trẻ em và thanh thiếu niên:

Độ an toàn và hiệu quả của Adalat LA trên trẻ em dưới 18 tuổi chưa được chứng minh.

Người già

Theo dữ liệu nghiên cứu dược động học của Adalat LA, không cần chỉnh liều ở người già trên 65 tuổi.

Bệnh nhân tổn thương gan

Với bệnh nhân có tổn thương chức năng gan, cần theo dõi chặt chẽ và trong những trường hợp nặng cần giảm liều.

Bệnh nhân tổn thương thận

Theo dữ liệu nghiên cứu dược động học, không cần chỉnh liều ở người có tổn thương thận (xem phần “Dược động học”).

Không được nhai hay bẻ viên thuốc!

Lưu ý:

Phải lưu ý đến các bệnh nhân có huyết áp quá thấp (hạ huyết áp trầm trọng với huyết áp tâm thu thấp hơn 90 mmHg); các trường hợp có các biểu hiện suy tim và hẹp động mạch chủ trầm trọng.

Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả từ các nghiên cứu có kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai.

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy tính đa dạng của các các tác dụng gây độc cho phôi, nhau và bào thai (xem “các dữ liệu tiền lâm sàng”) khi sử dụng trong và sau thời gian tạo cơ quan.

Từ các bằng chứng lâm sàng hiện nay, chưa định danh được nguy cơ trước khi sanh đặc hiệu. Mặc dù có sự gia tăng ngạt chu sinh, mổ bắt con cũng như sinh non và chậm tăng trưởng trong tử cung đã được báo cáo. Không rõ là các báo cáo này là do cao huyết áp tiềm ẩn, việc điều trị bệnh hay do tác dụng đặc hiệu của thuốc hay không. Thông tin hiện nay chưa đầy đủ để loại trừ các tác dụng bất lợi của thuốc trên trẻ chưa sinh ra và sơ sinh. Vì vậy bất kỳ sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai sau tuần 20 cần một sự đánh giá thận trọng về nguy cơ và ích lợi trên từng cá nhân và chỉ được xem xét nếu tất cả các lựa chọn điều trị khác hoặc không được chỉ định hoặc không có hiệu quả.

Cũng phải theo dõi thận trọng huyết áp khi dùng nifedipine với magne sulfate tiêm tĩnh mạch, do khả năng tụt huyết áp quá mức có thể gây hại cho cả bà mẹ và thai nhi. Tương tự các chất không biến đổi khác, (xem phần Hướng dẫn sử dụng/thao tác) nên thận trọng khi dùng Adalat LA ở những bệnh nhân có trước hẹp nặng đường tiêu hóa do có thể gây triệu chứng tắc nghẽn. Hiện tượng dị vật dạ dày có thể xảy ra trong các trường hợp rất hiếm gặp và có thể phải can thiệp bằng phẫu thuật.

Các triệu chứng tắc nghẽn trong trường hợp riêng lẻ đã được mô tả mà không biết bệnh sử rối loạn tiêu hóa.

Khi chụp X – quang với chất cản quang barium, Adalat LA có thể tạo hình ảnh dương tính giả (Vd. khiếm khuyết đổ đầy có thể lầm với polyp). Ở bệnh nhân có tổn thương chức năng gan, cần theo dõi kỹ khi dùng thuốc, và giảm liều trong trường hợp nặng.

Nifedipine chuyển hóa qua hệ thống Cytochrome P450 3A4, những thuốc ức chế hay cảm ứng hệ thống enzym này vì thế có thể làm thay đổi chuyển hóa bước 1 hay độ thanh thải của nifedipine.

Vì vậy, các thuốc ức chế hệ thống Cytochrome P450 3A4 có thễ dẫn tới sự tăng nồng độ của nifedipine trong huyết tương như:

Kháng sinh nhóm macrolide (ví dụ: erythromycin)

Chất chống HIV ức chế protease (ví dụ: ritonavir)

Azole chống nấm (ví dụ: ketoconazole)

Thuốc chống trầm cảm nefazodone và fluoxetine

quinupristin/dalfopristin

Acid valproic

Cimetidine

Khi dùng chung với các thuốc này phải theo dõi huyết áp và nếu cần, phải cân nhắc đến việc giảm liều nifedipine.

Sự tăng liều tới mức tối đa một ngày là 120mg nifedipine có thể dẫn đến tăng hấp thu 2 mmol natri mỗi ngày. Do vậy nên cân nhắc tới việc kiểm soát lượng natri đưa vào cơ thể bệnh nhân.

Sử dụng thuốc trên những đối tượng đặc biệt: xem mục “Liều lượng và cách dùng”.

Địa chỉ mua Adalat 30Mg chất lượng giá tốt

(Chú ý: Bài viết trên Chỉ Mang Tính Chất Tham Khảo, Mọi Thông Tin Liều Dùng Cụ Thể Nên Tham Khảo Và Sử Dụng Theo Chỉ Định Của Bác Sĩ.) Mua hàng trực tiếp tại:

Nhathuocchinhhang.com vận chuyển và giao hàng trên toàn quốc thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ qua website .

Để có thể biết thêm về các quyền lợi khi đăng kí thành viên khách hàng thân thiết của nhathuocchinhhang.vn và để nhận được tư vấn từ các dược sĩ nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi  hãy gọi ngay Hotline: 0967.988.823 hoặc inbox trực tiếp trên fanpage.

Nhathuocchinhhang.vn luôn cam kết hàng chính hãng , thuốc thật giá tốt cho quý khách hàng, cảm ơn quý khách đã quan tâm và sử dụng dịch vụ của bên nhathuocchinhhang.vn chúc quý khách có 1 ngày tốt lành, xin cảm ơn!

Ngoài sản phẩm Adalat 30Mg có chức năng cải thiện tình trạng đau thắt ngực thì nhathuocchinhhang.vn cũng có một số sản phẩm khác có công dụng tương tự như Bluepine (Amlodipine 5Mg

Đánh giá Adalat 30Mg
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Adalat 30Mg
0 ký tự (Tối thiểu 10)

Chưa có đánh giá nào.

Hỏi đáp

Chưa có bình luận nào

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: nhathuocchinhhang.vn cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Vì thuốc tương tác và có các tác dụng khác nhau ở mỗi người khác nhau, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin về Adalat 30Mg này bao gồm tất cả các tương tác có thể sảy ra. Các thông tin về thuốc trên cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán và điều trị. Khi dùng thuốc Adalat 30Mg cần tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của Bác Sĩ chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên chân thành cảm ơn