Pricefil 250mg/5ml – thuốc điều trị nhiễm khuẩn

425.000 

  • THÀNH PHẦN: Cefprozil (dưới dạng CefproziI monohydrat) …………52,31mgCÔNG DỤNG: Pricefil 250mg/5ml điều trị nhiễm trùng nhẹ tới trung bình do các chủng vi khuẩn gây ra như liệt kê dưới đây: Đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới, da và cấu trúc.

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 chai bột pha hỗn dịch uống 60ml

    XUẤT XỨ: Hy Lạp

    NHÀ SẢN XUẤT: Vianex S.A- Nhà máy D

Tình Trạng: Còn Hàng

Vận chuyển:
GỌI ĐẶT MUA:0967988823
(thứ 2 đến thứ cn | 8:00 - 20:00)

Khuyến mãi & Ưu đãi tại Nhà thuốc

  1. HN: Miễn phí giao hàng cho đơn hàng từ 500k
  2.  Miễn phí giao hàng cho đơn hàng từ 1tr ở Tỉnh/Thành khác
  3. Chiết khấu đến 20% cho các nhà thuốc, đơn hàng sỉ
  4. Ship COD toàn quốc

Thường Được Mua Cùng

Pricefil 250mg/5ml – thuốc điều trị nhiễm khuẩn là gì? Thành phần gồm những gì? Cách sử dụng như thế nào? Giá sản phẩm là bao nhiêu?……..là những câu hỏi không ít người thắc mắc. Hãy cùng Nhathuocchinhhang.vn tìm hiểu tất tần tật những thông tin về Pricefil 250mg/5ml – thuốc điều trị nhiễm khuẩn trong bài viết dưới đây nhé!

Thành phần: Pricefil 250mg/5ml

 – Cefprozil (dưới dạng CefproziI monohydrat) …………52,31mg

Quy cách đóng gói: Pricefil 250mg/5ml

 – Hộp 1 chai bột pha hỗn dịch uống 60ml

Thành phần Pricefil 250mg/5ml

Chỉ định:

Điều trị nhiễm trùng nhẹ tới trung bình do các chủng vi khuẩn gây ra như liệt kê dưới đây:
Đường hô hấp trên:
– Viêm họng, viêm amidan do St. pyogenes
– Viêm tai giữa do St. pneumoniae, H. influenza (bao gồm cả chủng sinh ra beta-lactamase), và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh beta-lactamase).
– Viêm xoang cấp do: St. pneumoniae, H. influenzae (bao gồm cả chủng sinh ra beta-lactamase), và Moraxella (branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh -lactamase).
Đường hô hấp dưới:
Nhiễm trùng thứ cấp trong trường hợp bị viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mãn do St. pneumoniae, H. influenza (bao gồm cả chủng sinh ra beta-lactamase), và Moraxella (branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh beta-lactamase).
Da và cấu trúc: 
Nhiễm trùng da và cấu trúc không biến chứng do St. aureus (bao gồm chủng sinh penicillinase) và St. pyogenes. Cần tiến hành phẫu thuật với những trường hợp bị áp xe.

Liều lượng – Cách dùng:

*Bệnh /Liều dùng / Thời gian điều trị
– Người lớn (từ 13 tuổi trở lên)
+ Viêm họng/Amidan 500mg/ ngày 1 lần/ 10 ngày
+ Viêm xoang cấp (mức độ trung bình tới nặng có thể phải dùng liều cao hơn): 250mg hoặc 500mg/ ngày 2 lần/10 ngày
+Nhiễm trùng thứ cấp trong trường hợp bị viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mãn: 500mg/ngày 2 lần/10 ngày
+Viêm da và cấu trúc chưa biến chứng: 250mg/ngày 2 lần hoặc 500mg/ ngày 1 hoặc 2 lần trong 10 ngày
*Trong điều trị nhiễm khuẩn do St. pyogenes, thời gian điều trị tối thiểu là 10 ngày
*Bệnh nhân suy thận: Brodicef có thể chỉ định cho bệnh nhân với phác đồ liều dùng như sau:
Thanh thải creatinine (mL/phút) /Liều dùng /Thời gian điều trị
30 -120 /Như người bình thường  /Như người bình thường
0 – 29 /50% liều tiêu chuẩn /Như người bình thường
Do cefprozil bị loại bỏ khỏi cơ thể 1 phần trong quá trình chạy thận nhân tạo nên cần cho bệnh nhân uống ngay sau khi chạy thận
*Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều dùng
Quá liều và xử trí:
Liều đơn 5000 mg/ kg đường uống ở chuột cống hoặc chuột nhắt không gây chết hoặc dấu hiệu ngộ độc.
Liều đơn 3000 mg/ kg gây ra tiêu chảy và giảm ăn ở khỉ nhưng không gây chết.
Cefprozil thải trừ chủ yếu qua thận. Một số trường hợp ngộ độc nặng, nhất là những bệnh nhân bị thận, có thể sử dụng biện pháp lọc máu để loại cefprozil ra khỏi cơ thể.

Chống chỉ định:

– Mẫn cảm với các thành phần của thuốc 

– Dị ứng kháng sinh với nhóm cephalosporin

Pricefil 250mg/5ml – thuốc điều trị nhiễm khuẩn

Tương tác thuốc:

– Độc tính trên thận được báo cáo khi dùng đồng thời kháng sinh aminoglycosid với cephalosporin. 

– Probenecid làm tăng gấp đôi AUC của cefprozil khi dùng đồng thời 
– Sinh khả dụng của cefprozil không bị ảnh hưởng khi uống sau thuốc antacid 5 phút. 
– Kháng sinh cephalosporin gây ra hiện tượng dương tính giả trong thử nghiệm đường trong nước tiểu bằng thuốc thử Fehling hoặc Benedict nhưng ảnh hưởng tới kết quả phép thử dùng enzym như dùng Clinistix. Phản ứng âm tính giả có thể xảy ra với thử nghiệm ferricyanide để kiểm tra đường trong máu. Cefprozil không làm ảnh hưởng tới định lượng creatinin trong máu hoặc nước tiểu bằng phương pháp picrat kiềm. 

Tác dụng phụ:

– Các phản ứng phụ của cefprozil cũng tương tự như với các kháng sinh cephalosporin đường uống khác. Cefprozil nói chung dung nạp trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát. Khoảng 2% bệnh nhân phải ngưng điều trị bằng cefprozil do có tác dụng phụ. 

– Các tác dụng phụ thường gặp khi dùng cefprozil bao gồm: 

– Đường tiêu hoá: Tiêu chảy (2,9%), buồn nôn (3,5%), nôn (1%) và đau bụng (1%) 
– Gan – mật: Tăng AST (2%), ALT (2%), photphatase kiềm (0,2%) và bilirubin (<0,1%). Một số ít trường hợp bị vàng da. 

– Quá mẫn: Ban (0,9%), mề đay (0,1%). Các phản ứng này thường được xảy ra ở trẻ em hơn. Các triệu chứng xuất hiện sau vài ngày dùng thuốc và giảm ngay sau khi dừng thuốc. 

– Thần kinh: Chóng mặt (1%); Tăng động, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ và lẫn ít ghi nhận (<1%). Tất cả đều tự khỏi. 

– Máu: Giảm bạch cầu (0.2%), bạch cầu ưa eosin (2,3%) 

– Thận: Tăng BUN (0,1%), creatinin huyết tương (0,1%) 

– Khác: Phát ban và bội nhiễm (1,5%), ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo (1,6%) 

– Một số tác dụng phụ khác hiếm gặp được ghi nhận sau khi thuốc lưu hành trên thị trường bao gồm: shock phản vệ, phù mạch, viêm ruột kết (bao gồm cả viê ruột kết màng giả), ban đỏ đa dạng, sốt, phản ứng tương tự bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens – Johnson, và giảm tiểu cầu. 

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc 

Quá liều và xử trí: 

– Liều đơn 5000 mg/ kg đường uống ở chuột cống hoặc chuột nhắt không gây chết hoặc dấu hiệu ngộ độc. 

– Liều đơn 3000 mg/ kg gây ra tiêu chảy và giảm ăn ở khỉ nhưng không gây chết. 

– Cefprozil thải trừ chủ yếu qua thận. Một số trường hợp ngộ độc nặng, nhất là những bệnh nhân bị thận, có thể sử dụng biện pháp lọc máu để loại cefprozil ra khỏi cơ thể. 

Chú ý đề phòng:

– Cần kiểm tra xem bệnh nhân có tiền sử bị dị ứng với cefprozil, celphalosporin, penicillins hay các thuốc khác hay không trước khi chỉ định điều trị bằng cefprozil. Cần thận trọng khi điều trị bằng cefprozil cho bệnh nhân bị dị ứng với penicillin do có thể bị dị ứng chéo. Phải ngưng thuốc ngay nếu bệnh nhân bị dị ứng với thuốc. Trong trường hợp nặng, có thể phải chỉ định dùng epinephrine kết hợp với các điều trị khác 

– Viêm ruột kết màng giả đã được báo cáo với hầu hết các kháng sinh bao gồm cả cefprozil nên cần lưu ý đến chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy do kháng sinh. 

– Việc điều trị bằng kháng sinh làm thay đổi hệ vi sinh vật ở đường ruột và có thể làm tăng sinh clostridia. 

– Các nghiên cứu chỉ ra rằng độc tính do C. difficile sinh ra là một nguyên nhân chính gây viêm đại tràng do kháng sinh. 

– Bệnh nhân cần được điều trị thích hợp nếu chẩn đoán bị viêm ruột kết màng giả. Trường hợp nhẹ chỉ cần dùng thuốc, bệnh có thể hết. 

– Với những bệnh nhân bị hoặc nghi ngờ bị suy chức năng thận, cần phải được theo dõi lâm sàng và được tiến hành các xét nghiệm cận lâm sàng trước và sau khi điều trị. Giảm tổng liều dùng hàng ngày của Cefprozil với những trường hợp này. Cần thận trọng khi chỉ định cephalosporins bao gồm cả cefprozil, cho bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu do ảnh hưởng tới chức năng thận. 

– Cẩn thận trong khi chỉ định cefprozil cho bệnh nhân có tiểu sử bị bệnh đường ruột, đặc biệt là viêm đại tràng. 

– Phản ứng dương tính với thử nghiệm Coombs’ trực tiếp đã được báo cáo khi dùng kháng sinh cephalosporin. 

– Phụ nữ có thai và cho con bú: 

Các thử nghiệm độc tính trên bào thai ở chuột, thỏ cùng cefprozil đường uống với liều lượng bằng 0,8; 0,85 và 18,5 lần liều tối đa ở người không ghi nhận nguy hại tới bào thai. Tuy vậy, do chưa có bằng chứng trên người nên việc dùng thuốc cho phụ nữ khi mang thai chỉ khi thật sự cần thiết. 

Một lượng nhỏ thuốc (dưới 0,3% liều dung) đã được tìm thấy trong sữa mẹ khi người mẹ uống thuốc với liều đơn 1gram. Nồng độ thuốc trung bình trong 24 giờ từ 0,25 tới 3,3g/mL. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai vì ảnh hưởng của thuốc với trẻ sơ sinh chưa biết. 

– Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: 

Bệnh nhân có thể bị chóng mặt khi dùng thuốc. Do vậy, cần cảnh báo cho bệnh nhân về tác dụng phụ này nếu họ lái xe hay vận hành máy khi điều trị bằng cefprozil. 

Bảo quản:

– Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp

Xuất xứ: 

– Hy Lạp

Nhà sản xuất: 

– Vianex S.A- Nhà máy D

(Chú ý: Bài viết trên Chỉ Mang Tính Chất Tham Khảo, Mọi Thông Tin Liều Dùng Cụ Thể Nên Tham Khảo Và Sử Dụng Theo Chỉ Định Của Bác Sĩ.)

Mua hàng trực tiếp tại:

Nhathuocchinhhang.vn vận chuyển và giao hàng trên toàn quốc thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ qua website .Để có thể biết thêm về các quyền lợi khi đăng kí thành viên khách hàng thân thiết của nhathuocchinhhang.vn và để nhận được tư vấn từ các dược sĩ nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi  hãy gọi ngay Hotline: 0967.988.823 hoặc inbox trực tiếp trên fanpage. Nhathuocchinhhang.vn luôn cam kết hàng chính hãng, thuốc thật giá tốt cho quý khách hàng, cảm ơn quý khách đã quan tâm và sử dụng dịch vụ của bên nhathuocchinhhang.vn chúc quý khách có 1 ngày tốt lành, xin cảm ơn!

Review Pricefil 250mg/5ml – thuốc điều trị nhiễm khuẩn
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Pricefil 250mg/5ml – thuốc điều trị nhiễm khuẩn
0 ký tự (Tối thiểu 10)

Chưa có đánh giá nào.

Hỏi đáp

Chưa có bình luận nào

Gọi Điện Thoại Zalo Facebook Chat Nhanh