Thuốc Tiffy Syrup 30ml – Giảm đau

17.000 

  • THÀNH PHẦN: Paracetamol: 120mg, Phenylephrine: 5 mg, Chlorpheniramine: 1 mg
  • CÔNG DỤNG: Tiffy Syrup Giamr đau, hạ sốt, chống dị ứng, cảm cúm
  • XUẤT XỨ: Việt Nam     
  • NHÀ SẢN XUẤT: Thai Nakorn Patana Viet Nam Co., Ltd
  • THƯƠNG HIỆU: Thai Nakorn
  • SĐK: VD 28620-17
  • QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 lọ 30 ml

Tình Trạng: Còn Hàng

Vận chuyển:
GỌI ĐẶT MUA:0967988823
(thứ 2 đến thứ cn | 8:00 - 20:00)

Khuyến mãi & Ưu đãi tại Nhà thuốc

  1. HN: Miễn phí giao hàng cho đơn hàng từ 500k
  2.  Miễn phí giao hàng cho đơn hàng từ 1tr ở Tỉnh/Thành khác
  3. Chiết khấu đến 20% cho các nhà thuốc, đơn hàng sỉ
  4. Ship COD toàn quốc

Thường Được Mua Cùng

Thuốc Tiffy Syrup 30ml – Giảm đau là gì? Thành phần gồm những gì? Cách sử dụng như thế nào? Giá sản phẩm là bao nhiêu?……..là những câu hỏi không ít người thắc mắc. Hãy cùng Nhathuocchinhhang.vn tìm hiểu tất tần tật những thông tin về Thuốc Tiffy Syrup 30ml – Giảm đau trong bài viết dưới đây nhé!

Tiffy Syrup 30ml là thuốc gì?

  Đây là thuốc phối hợp giữa nhóm thuốc chống dị ứng, Nsaids. Điều trị cảm cúm, dị ứng, giảm đau, hạ sốt.

Thành phần: Tiffy Syrup

  • Paracetamol: 120mg, Phenylephrine: 5 mg, Chlorpheniramine: 1 mg

Công dụng – Chỉ định: Tiffy Syrup

  • Điều trị các triệu chứng do cảm cúm như sốt, nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi,… hoặc viêm mũi dị ứng, viêm xoang và các rối loạn đường hô hấp trên

Thuốc Giảm đau, hạ sốt, chống dị ứng

Liều lượng – Cách dùng:

*Trẻ em:
  • Từ 2 – 6 tuổi : 5 – 10ml (1 – 2 muỗng cà phê).  x 3 – 4 lần/ngày;
  • Từ 7 – 12 tuổi: 15ml (1 muỗng canh) x 3 – 4 lần/ngày;
* Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 30ml (2 muỗng canh) x 3 – 4 lần/ngày;
QUÁ LIỀU & CÁCH XỬ TRÍ: 
  • Quá liều paracetamol có thể do dùng một liều cao duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều cao paracetamol (7,5 – 10g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều cao của thuốc. 
  • Quá liều chlorpheniramine gây kích thích hệ thần kinh trung ương, động kinh, co giật, ngừng thở (liều gây chết của chlorpheniramine khoảng 25 – 50mg/kg thể trọng). 
  • Quá liều phenylephrine gây tăng huyết áp, nhức đầu, co giật, đánh trống ngực, bồn chồn. 
  • Xử lý: 
+ Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống và điều trị hỗ trợ tích cực. 
+ Sử dụng thuốc giải độc: N– acetylcysteine, methionine, gây nôn bằng sirô ipecacuanha. 
+ Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối để làm giảm hấp thu.

Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc hoặc mẫn cảm chéo với pseudoephedrine. 
  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, suy gan. 
  • Thiếu hụt glucose– 6– phosphate dehydrogenase. 
  • Cao huyết áp, đau thắt ngực, huyết khối mạch vành. 
  • Người có tiền sử tai biến mạch máu não, cường giáp, tiểu đường. 
  • Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, glaucom góc hẹp, cơn hen cấp, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày chít, tắc môn vị– tá tràng.

Tương tác thuốc:

  • Uống dài ngày liều cao chế phẩm có chứa paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandione. 
  • Cần chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazine và liệu pháp hạ nhiệt. 
  • Isoniazid, rượu, các thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturate, carbamazepine) có thể làm gia tăng nguy cơ độc gan gây bởi paracetamol. 
  • Metoclopramide có thể làm gia tăng sự hấp thu của paracetamol. 
  • Ethanol, các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của chlorpheniramine. 
  • Chlopheniramine ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin. 
  • Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholine của thuốc kháng histamine. 
  • Không dùng chung phenylephrine hydrochloride với bromocriptine, các thuốc ức chế monoamine oxydase, epinephrine hoặc các thuốc cường giao cảm khác. 
  • Thận trọng khi dùng đồng thời phenylephrine hydrochloride khi người bệnh đang dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng, guanethidine, atropine sulfate, alkaloid nấm cựa gà, digitalis, furosemide, pilocarpine. 
  • Propranolol có thể được dùng để điều trị loạn nhịp tim do dùng phenylephrine. 
  • Khi phối hợp phenylephrine hydrochloride với thuốc trợ đẻ (oxytocin), tác dụng tăng huyết áp sẽ tăng lên. 
  • Phentolamine có thể được dùng để điều trị tăng huyết áp do dùng quá liều phenylephrine. 
  • Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng. 

Tác dụng phụ:

  • Dùng liều cao và kéo dài có thể gây tổn thương ở gan. 
  • Thường gặp: ngủ gà, an thần, khô miệng, kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, choáng váng, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi, tăng huyết áp, nhợt nhạt,… 
    Ít gặp: ban đỏ, mày đay, kích thích dạ dày, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan này, suy hô hấp, cơn hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng,… 
  • Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

  • Tránh uống rượu khi dùng thuốc. 
  • Thận trọng khi sử dụng paracetamol cho người bệnh thiếu máu từ trước. 
  • Thuốc có chứa paracetamol, không được dùng cùng lúc với bất kỳ thuốc nào khác có chứa paracetamol. 
  • Chlorpheniramine có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholine của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng; và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ. 
  • Thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở. 
  • Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp, người cao tuổi (> 60 tuổi), người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, blốc tim một phần, bệnh cơ tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường type 1. 
  • Lưu ý khi lái xe và vận hành máy vì thuốc có thể gây buồn ngủ. 
    Các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven– Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). 
    THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ: 
  • Phụ nữ mang thai: chỉ dùng khi thật cần thiết. Dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh) ở trẻ sơ sinh. 
  • Phụ nữ cho con bú: cần cân nhắc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy thuộc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

Xuất xứ:

  • Việt Nam

Quy cách đóng gói:

  • Hộp 1 chai 30 ml

Nhà sản xuất:

  • Thai Nakorn Patana Viet Nam Co., Ltd

Thương hiệu:

  • Thai Nakorn

Sđk:

  • VD-28620-17

Bảo quản:

  • Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

(Chú ý: Bài viết trên Chỉ Mang Tính Chất Tham Khảo, Mọi Thông Tin Liều Dùng Cụ Thể Nên Tham Khảo Và Sử Dụng Theo Chỉ Định Của Bác Sĩ.) Mua hàng trực tiếp tại:

Nhathuocchinhhang.vn vận chuyển và giao hàng trên toàn quốc thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ qua website .Để có thể biết thêm về các quyền lợi khi đăng kí thành viên khách hàng thân thiết của nhathuocchinhhang.vn và để nhận được tư vấn từ các dược sĩ nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi  hãy gọi ngay Hotline: 0967.988.823 hoặc inbox trực tiếp trên fanpage.

Nhathuocchinhhang.vn luôn cam kết hàng chính hãng, thuốc thật giá tốt cho quý khách hàng, cảm ơn quý khách đã quan tâm và sử dụng dịch vụ của bên nhathuocchinhhang.vn chúc quý khách có 1 ngày tốt lành, xin cảm ơn!

Review Thuốc Tiffy Syrup 30ml – Giảm đau
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Tiffy Syrup 30ml – Giảm đau
0 ký tự (Tối thiểu 10)

Chưa có đánh giá nào.

Hỏi đáp

Chưa có bình luận nào

Gọi Điện Thoại Zalo Facebook Chat Nhanh