Thuốc Tolbupas 0.5Mg – Điều trị hen phế quản

30.000 

  • THÀNH PHẦN:
  • CÔNG DỤNG: Tolbupas Làm giảm các triệu chứng (Khó thở) do bệnh tắc nghẽn đường thở ơ những bệnh nhân có các bệnh sau: Hen phế quản, viêm phế quản cấp, viêm phế quản mãn tính, tràn khí phổi.
  • XUẤT XỨ: NHẬT BẢN
  • NHÀ SẢN XUẤT: Nipro Patch Co., Ltd – NHẬT BẢN

Tình Trạng: Còn Hàng

Không nhập hàng giá rẻ , hàng kém chất lượng
Không cạnh tranh về giá , chỉ bán hàng chính hãng
Luôn quan tâm đến chất lượng của sản phẩm
Quý khách không nên ham rẻ mua sản phẩm kém chất lượng

GỌI ĐẶT MUA: 0967988823
(thứ 2 đến thứ cn | 8:00 - 22:30)

Khuyến mãi & Ưu đãi tại Nhà thuốc

  1. HN: Miễn phí giao hàng cho đơn hàng từ 500k
  2.  Miễn phí giao hàng cho đơn hàng từ 1tr ở Tỉnh/Thành khác
  3. Từ 5/6 đến 5/7 tặng 1 hộp khẩu trang cho đơn hàng từ 300K
  4. Ship COD toàn quốc

Thường Được Mua Cùng

Thuốc Tolbupas 0.5Mg – Điều trị hen phế quản là gì? Thành phần gồm những gì? Cách sử dụng như thế nào? Giá sản phẩm là bao nhiêu?……..là những câu hỏi không ít người thắc mắc. Hãy cùng Nhathuocchinhhang.vn tìm hiểu tất tần tật những thông tin về Thuốc Tolbupas 0.5Mg – Điều trị hen phế quản trong bài viết dưới đây nhé!

Tolbupas 0.5Mg
Tolbupas 0.5Mg

Dạng bào chế Tolbupas:

  • Miếng dán ngoài da

Đóng gói Tolbupas:

  • hộp chứa 350 miếng dán

Thành phần:

  • tulobuterol

Hàm lượng:

  • 0,5mg

SĐK:

  • VN1-647-12

Chỉ định:

  • Làm giảm các triệu chứng (Khó thở) do bệnh tắc nghẽn đường thở ơ những bệnh nhân có các bệnh sau: Hen phế quản, viêm phế quản cấp, viêm phế quản mãn tính, tràn khí phổi.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG:

  • Tulobuterol giãn phế quản do tác dụng kích thích thụ thể beta 2 – adrenergic của cơ trơn phế quản và kích hoạt adenyl cyclase có liên quan chặt chẽ với các thụ thể beta 2 – adrenergic. Kết quả là ATP được chuyển thành AMP vòng. Tulobterol có tác dụng cải thiện chức năng hô hấp, tăng lưu lượng định (PEF)vào buổi sáng sớm và trong khi ngủ ở cả người lớn và trẻ em (6 tháng đến 15 tuổi). Tulobuterol có tác dụng thư giãn cơ khí quản mà không ảnh hưởng đến nhịp tim. Tác dụng chọn lọc trên cơ khí quản (chọn lọc trên thụ thể beta 2 – adrenergic) của Tulobuterol cao hơn nhiều lần so với các thuốc động vận beta 2 khác là Isopreterenol, Salbutamol, Procaterol và Fenoterol. Tulobuterol được chứng minh có tác dụng làm tăng di chuyển của lông mao khí quản và ức chế ho.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

  • Tmax 11,8 +_ 2 giờ; Cmax: 1,35*0,08 (ng/mL) (người lớn khoẻ mạnh với liều dán duy nhất 2mg).
  • Tmax 14,0 +_ 2 giờ; Cmax: 1,33*0,21 (ng/mL) (bệnh nhi hen phế quản từ 4 – 9 tuổi với liều 1mg hoặc từ 9 – 13 tuổi với liều 2mg).
  • Không có sự khác biệt đáng kể về Cmax Tmax, AUG0 – khi dán ở ngực, lưng và cánh tay. Khi sử dụng hằng ngày, Cmax và Tmax AUG0 tăng nhẹ và bắt đầy ổn định từ ngày thứ 3

Liều lượng – Cách dùng Tolbupas

  • Liều thông thường của Tolbupas là:
  • 2mg Tulobuterol cho người lớn. 
  • 0.5mg cho trẻ em tuổi từ 0.5 đến dưới 3 năm. 
  • 1mg cho trẻ từ 3 năm đến dưới 9 năm tuổi, và 2mg cho trẻ từ 9 tuổi trở lên. 
Cách dùng Tolbupas
  • Thuốc được dán vào ngực, lưng, hoặc trên cánh tay mỗi ngày 1 lần.

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Tương tác thuốc:

  • Cần thận trọng khi kết hợp sử dụng chế phẩm với các thuốc sau: 
  • Catecholamin (Adrenaline, Isoproterenole): do có cùng tác dụng giao cảm nên có thể xảy ra loạn nhịp tim, đau tim. 
  • Dẫn chất xanthin (Theophylin, Aminophylin, Diprophylin): đều tăng vận chuyển kali vào trong tế bào nên có thể làm giảm kali huyết gây loạn nhịp tim. 
  • Steroid (prenisolon, Betamethason, Hydrocortisone…): Tăng thải trừ kali trong nước tiểu nên có thể gây giảm kali huyết gây loạn nhịp tim.

Tác dụng phụ:

  • Trong nghiên cứu hậu mãi sử dụng thuốc trên 3.098 bệnh nhân thuộc 459 cơ sở y tế, tỉ lệ phản ứng phụ của thuốc (ADR) được đánh giá trên 3.058 bệnh nhân là 2.58%, và không có ADR nghiêm trọng. ADR bao gồm viêm da tiếp xúc (0.52%), ban đỏ tại vị trí dùng thuốc (0.49%), ngứa tại vị trí dùng thuốc (0.46%), đánh trống ngực (0.29%), và run (0.26%). Trong nghiên cứu hậu mãi sử dụng thuốc lâu dài ở 456 bệnh nhân từ 111 cơ sở y tế, tỉ lệ mắc ADR được đánh giá trên 416 bệnh nhân là 13.70%, và không có ADR nghiêm trọng. ADR thường gặp bao gồm ngứa tại chỗ (2.46%), viêm da tiếp xúc (2.4%), tăng creatine kinase (2.16%) và hồi hộp (1.68%).

Chú ý đề phòng:

  • Bệnh nhân cường giáp (có thể tăng triệu chứng bệnh) 
  • Bệnh nhân cao huyết áp (có thể tăng huyết áp) 
  • Bệnh nhân bị bệnh tim (có thể xuất hiện các triệu chứng như đánh trống ngực, loạn nhịp…) 
  • Bệnh nhân tiểu đường (có thể tăng chuyển hoá đường và glucose huyết) 
  • Bệnh nhân viêm da dị ứng (có thể xuất hiện ngứa hoặc ban đỏ tại nơi dán thuốc) 
  • Người cao tuổi (người cao tuổi có chức năng sinh lý giảm cẩn thận trong giảm liều khi khởi đầu điều trị)

(Chú ý: Bài viết trên Chỉ Mang Tính Chất Tham Khảo, Mọi Thông Tin Liều Dùng Cụ Thể Nên Tham Khảo Và Sử Dụng Theo Chỉ Định Của Bác Sĩ.)

Mua hàng trực tiếp tại:

Nhathuocchinhhang.vn vận chuyển và giao hàng trên toàn quốc thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ qua website .Để có thể biết thêm về các quyền lợi khi đăng kí thành viên khách hàng thân thiết của nhathuocchinhhang.vn và để nhận được tư vấn từ các dược sĩ nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi  hãy gọi ngay Hotline: 0967.988.823 hoặc inbox trực tiếp trên fanpage. Nhathuocchinhhang.vn luôn cam kết hàng chính hãng, thuốc thật giá tốt cho quý khách hàng, cảm ơn quý khách đã quan tâm và sử dụng dịch vụ của bên nhathuocchinhhang.vn chúc quý khách có 1 ngày tốt lành, xin cảm ơn!

Review Thuốc Tolbupas 0.5Mg – Điều trị hen phế quản
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Tolbupas 0.5Mg – Điều trị hen phế quản
0 ký tự (Tối thiểu 10)

Chưa có đánh giá nào.

Hỏi đáp

Chưa có bình luận nào

Thuốc Tolbupas 0.5Mg – Điều trị hen phế quản

30.000 

Tình Trạng: Còn Hàng

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: nhathuocchinhhang.vn cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. vì thuốc tương tác và có các tác dụngkhác nhau ở mỗi người khác nhau, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể sảy ra.Các thông tin về thuốc trên cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán và điều trị ,Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của Bác sĩ Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên. chân thành cảm ơn
Gọi Điện Thoại Zalo Facebook Chat Nhanh