Atidogrel Hộp 100 Viên – Dự Phòng Nhồi Màu Cơ Tim, Đột Quỵ

(đánh giá) 0 đã bán

Giá: Liên Hệ

  • Thành phần: Clopidogrel 75 mg
  • Công dụng: Điều trị hội chứng mạch vành cấp, đau thắt ngực ổn định mạn tính,…
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Số DK: VD-27798-17
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm AN THIÊN
  • Xuất xứ: Việt Nam

Tình Trạng: Còn Hàng

Chọn số lượng:

Không nhập hàng giá rẻ , hàng kém chất lượng
Không cạnh tranh về giá , chỉ bán hàng chính hãng
Luôn quan tâm đến chất lượng của sản phẩm
Quý khách không nên ham rẻ mua sản phẩm kém chất lượng

Atidogrel Hộp 100 Viên là gì? Thành phần như nào? Công dụng ra sao? Giá bao nhiêu?… là những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Vậy để trả lời cho những câu hỏi này mời bạn đọc tham khảo bài viết của Nhathuocchinhhang.vn dưới đây.

Atidogrel Hộp 100 Viên
Atidogrel Hộp 100 Viên

Thành Phần Có Trong Mỗi Viên Atidogrel:

  • Dược chất chính: Clopidogrel 75 mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Công Dụng – Chỉ Định Thuốc Atidogrel:

Phòng xơ vữa khối huyết:

  • Sau nhồi máu cơ tim, đột quỵ do thiếu máu cục bộ, bệnh lý động mạch ngoại biên.
  • Điều trị hội chứng mạch vành cấp ( đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên, nhồi máu cơ tim có ST chênh lên).
  • Điều trị hội chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính: Clopidogrel được khuyến cáo sử dụng như một thuốc chống kết tập tiểu cầu thay thế hoặc kết hợp với aspirin trong điều trị huyết khối ở bệnh nhân sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành sử dụng tĩnh mạch hiến ghép nối.
  • Phối hợp với aspirin để dự phòng tái hẹp mạch sau can thiệp mạch qua da và đặt stent mạch vành.
  • Clopidogrel có thể được lựa chọn trong liệu pháp kháng tiểu khuẩn ở bệnh nhân thay van tim nhân tạo mà không thể dùng aspirin hoặc dùng aspirin nhưng có biến chứng huyết khối.
  • Phòng ngừa xơ vữa và thuyên tắc huyết khối trong rung nhĩ: Ở người lớn bị rung nhĩ có ít nhất một yếu tố nguy hiểm biến cố tim mạch, không thích hợp điều trị bằng thuốc kháng Vitamin K và những người có nguy cơ chảy máu thấp, Clopidogrel được chỉ định kết hợp với aspirin để phòng ngừa xơ vữa và thuyên tắc huyết khối bao gồm cả đột quỵ.

Liều Lượng – Cách Dùng Thuốc Atidogrel:

Cách Dùng:

  • Thuốc sử dụng đường uống, nên uống tại cùng một thời điểm mỗi ngày, có hoặc không có thức ăn.

Liều Dùng:

  • Liều hàng ngày ở người lớn là 75 mg/ngày.
  • Sau nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh lý động mạch ngoại biên: 75mg/ngày, uống 1 lần.

Hội chứng mạch vành cấp:

  • Đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có ST chênh lênh: Nếu bệnh nhân được lựa chọn can thiệp mạch vành qua da, liều nạp ban đầu là 300mg trước khi can thiệp ít nhất 2 giờ, sau đó 75 mg/ngày (phối hợp với 75-325 mg aspirin/ngày). Nếu bệnh nhân không thể dùng aspirin thì dùng liều đầu tiên Clopidogrel 300-600 mg trước khi can thiệp ít nhất 24 giờ, sau đó 75 mg/ngày, kéo dài ít nhất 12 tháng.
  • Nhồi máu cơ tim có ST chênh lênh: Nếu bệnh nhân điều trị bảo tồn thì uống Clopidogrel 75mg/ngày (phối hợp với aspirin 75 – 162mg/ngày). Thời gian điều trị < 28 ngày thường là cho đến khi ra viện. Có thể dùng 1 liều đầu tiên 300 – 600mg/ngày nếu bệnh nhân có chỉnh định can thiệp mạch vành. Sau khi can thiệp mạch vành bệnh nhân tiếp tục uống 75mg/ngày kéo dài ít nhất 12 tháng.
  • Đặt stent mạch vành ở bệnh nhân không có nguy cơ chảy máu cao hoặc có vấn đề về dung nạp Clopidogrel: Thời gian điều trị lý tưởng là 12 tháng sau đặt stent giải phóng thuốc chậm, liều điều trị hàng ngày. Thời gian điều trị tối thiểu là 1 tháng nếu đặt stent kim loại trần, 3 tháng với đặt stent giải phóng sirolimus và 6 tháng nếu đặt stent giải phóng paclitaxel. Nếu ngừng điều trị sớm có thể dẫn tới huyết khối trong stent và nhồi máu cơ tim.

Ở những bệnh nhân bị rung nhĩ, Clopidogrel thì liều duy nhất 75 mg mỗi ngày (kết hợp với aspirin 75-100 mg).

  • Người cao tuổi: Hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi là không cần thiết.
  • Trẻ em: Clopidogrel không nên sử dụng cho trẻ em vì hiệu quả chưa được chứng minh.
  • Suy thận: Kinh nghiệm điều trị ở những bệnh nhân suy thận còn hạn chế.
  • Suy gan: Kinh nghiệm điều trị còn hạn chế ở những bệnh nhân có bệnh gan trung bình, những người có thể có xuất huyết nội tạng.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Quá liều Clopidogrel có thể dẫn tới kéo dài thời gian chảy máu và biến chứng chảy máu.
  • Điều trị thích hợp nên được tiến hành nếu có biểu hiện chảy máu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho tác dụng dược lý của Clopidogrel.
  • Có thể truyền tiểu cầu để làm đối kháng tác dụng dược lý của Clopidogrel.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Trong vòng 12 giờ sau lịch trình dùng thuốc thì bệnh nhân nên uống ngay sau khi nhớ ra và uống liều tiếp theo như lịch trình cũ.
  • Sau 12 giờ bệnh nhân nên bỏ qua liều đó và uống liều tiếp theo như lịch trình, không uống liều gấp đôi.

Phản Ứng Phụ Của Thuốc Atidogrel:

Thường gặp, 1/1000≤ADR< 1/10:

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa acid.
  • Mạch máu: Tụ cầu (bầm dưới da).
  • Hô hấp: Chảy máu cam.
  • Hệ tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu.
  • Da và mô dưới da: Bầm tím.

Ít gặp, 1/1000< ADR<1/100:

  • Thần kinh trung ương: Xuất huyết nội sọ (một số trường hợp đã được báo cáo gây tử vong), nhức đầu, dị cảm, chóng mặt.
  • Mắt: Chảy máu mắt (võng mạc, kết mạc).
  • Hệ tiêu hóa: Loét dạ dày-tá tràng, viêm loét dạ dày, nôn, buồn nôn, táo bón, đầy hơi.
  • Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, chảy máu.
  • Thận và hệ tiết niệu: Tiểu ra máu.

Hiếm gặp, 1/10000≤ADR<1/1000:

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng.
  • Thính giác và tiền đình: Chóng mặt.
  • Hệ tiêu hóa: Xuất huyết sau phúc mạc.

Rất hiếm gặp, ADR<10000:

  • Máu và hệ bạch huyết; Xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu, giảm tiểu cầu nặng, thiếu máu.
  • Hệ miễn dịch: Bệnh huyết thanh, phản ứng quá mẫn, phản ứng quá mẫn chéo nhóm thienopyridine (như ticlopidine, prasugrel).
  • Tâm thần: Ảo giác, lú lẫn.
  • Mạch máu: Xuất huyết nghiêm trọng, xuất huyết vết thương, hạ huyết áp, phù mạch.
  • Hô hấp: Chảy máu đường hô hấp (xuất huyết phổi), co thắt phế quản, viêm phổi kẽ, viêm phổi, tăng bạch cầu ưa acid.
  • Hệ tiêu hóa: Xuất huyết sau phúc mạc và xuất huyết tiêu hóa gây tử vong, viêm tụy, viêm đại tràng, viêm miệng.
  • Gan; Suy gan cấp tính, viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường.
  • Da và mô dưới da: Viêm da bóng nước (hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban), phù mạch, phát ban, nổi mề đay, eczema.
  • Thận và hệ tiết niệu: Viêm cầu thận, tăng creatinin huyết.
  • Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống Chỉ Định Thuốc Atidogrel:

  • Quá mẫn với Clopidogrel hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Suy gan nặng.
  • Biểu hiện bệnh lý đang chảy máu như loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết sọ não.

Cách Bảo Quản ThuốcAtidogrel:

  • Để nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Tránh nhiệt độ cao và ánh nắng trực tiếp.

Chú Ý Sử Dụng Thuốc Atidogrel:

  • Không sử dụng cho người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

GMP là gì?

GMP là gì? GMP là viết tắt của Good Manufacturing Practices được hiểu là tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt: Là hệ thống quy định chung hoặc những hướng dẫn đảm bảo nhà sản xuất luôn làm ra sản phẩm đạt chất lượng đăng ký và an toàn cho người sử dụng.

GMP là một tiêu chuẩn cơ bản, là điều kiện để phát triển hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000. Tại Việt Nam năm 2004, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 3886/2004/QĐ-BYT Triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc”  đối với thuốc tân dược đến hết năm 2010 tất cả các doanh nghiệp sản xuất thuốc dùng ngoài và thuốc dược liệu phải đạt GMP-WHO.

GMP

(Chú ý: Bài viết trên Chỉ Mang Tính Chất Tham Khảo, Mọi Thông Tin Liều Dùng Cụ Thể Nên Tham Khảo Và Sử Dụng Theo Chỉ Định Của Bác Sĩ.) Mua hàng trực tiếp tại:

Nhathuocchinhhang.vn vận chuyển và giao hàng trên toàn quốc thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ qua website .

Để có thể biết thêm về các quyền lợi khi đăng kí thành viên khách hàng thân thiết của nhathuocchinhhang.vn và để nhận được tư vấn từ các dược sĩ nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi  hãy gọi ngay Hotline: 0967.988.823 hoặc inbox trực tiếp trên fanpage.

Nhathuocchinhhang.vn luôn cam kết hàng chính hãng , thuốc thật giá tốt cho quý khách hàng, cảm ơn quý khách đã quan tâm và sử dụng dịch vụ của bên nhathuocchinhhang.vn chúc quý khách có 1 ngày tốt lành, xin cảm ơn!

Đánh giá Atidogrel Hộp 100 Viên – Dự Phòng Nhồi Màu Cơ Tim, Đột Quỵ
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Atidogrel Hộp 100 Viên – Dự Phòng Nhồi Màu Cơ Tim, Đột Quỵ
0 ký tự (Tối thiểu 10)

Chưa có đánh giá nào.

Hỏi đáp

Không có bình luận nào

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: nhathuocchinhhang.vn cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Vì thuốc tương tác và có các tác dụng khác nhau ở mỗi người khác nhau, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin về Atidogrel Hộp 100 Viên - Dự Phòng Nhồi Màu Cơ Tim, Đột Quỵ này bao gồm tất cả các tương tác có thể sảy ra. Các thông tin về thuốc trên cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán và điều trị. Khi dùng thuốc Atidogrel Hộp 100 Viên - Dự Phòng Nhồi Màu Cơ Tim, Đột Quỵ cần tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của Bác Sĩ chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên chân thành cảm ơn
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat với zalo Chat Với FB